Tìm kiếm tin tức
Đơn vị hỗ trợ
V/v nhu cầu và nguồn kinh phí thực hiện điều chỉnh lương theo Nghị định số 38/2019/NĐ-CP
Ngày cập nhật 30/08/2019

Chính phủ đã có Nghị định số 38/2019/NĐ-CP ngày 09/5/2018 quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; Nghị định số 44/2019/NĐ-CP ngày 20/5/2019 điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng.

Bộ Tài chính đã có Thông tư số 46/2019/TT-BTC ngày 23/7/2019 hướng dẫn xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở theo Nghị định số 38/2019/NĐ-CP ngày 09/5/2018 và điều chỉnh trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việc theo Nghị định số 44/2019/NĐ-CP ngày 20/5/2019 của Chính phủ. Do đó, đề nghị các đơn vị căn cứ theo quy định tại Nghị định số 38/2019/NĐ-CP ngày 09/5/2018 và Nghị định số 44/2019/NĐ-CP ngày 20/5/2019  của Chính phủ, Thông tư số 46/2019/TT-BTC ngày 23/7/2019 của Bộ Tài chính để xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở đối với cán bộ công chức, viên chức và lực lượng vũ trang năm 2019.

 

Ngoài ra, để có cơ sở xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở đối với cán bộ công chức, viên chức năm 2019 của các đơn vị; đồng thời để có số liệu tổng hợp, báo cáo Bộ Tài chính nhu cầu và nguồn kinh phí thực hiện cải cách tiền lương năm 2019, ngoài những hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Thông tư số 46/2019/TT-BTC ngày 23/7/2019, Sở Tài chính hướng dẫn thêm cho các đơn vị dự toán cấp tỉnh và Phòng Tài chính kế hoạch các huyện, thị xã, thành phố Huế (gọi chung là các huyện) như sau:

1. Đối tượng tổng hợp nhu cầu kinh phí điều chỉnh mức lương cơ sở:

a) Tổng số cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc để xác định nhu cầu kinh phí thực hiện điều chỉnh mức lương lương cơ sở là số thực có mặt tại thời điểm 01/7/2019 và trong phạm vi số biên chế được cấp có thẩm quyền giao (hoặc phê duyệt) năm 2019.

b) Không tổng hợp vào nhu cầu kinh phí thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở đối với:

- Số đối tượng vượt chỉ tiêu biên chế được cấp có thẩm quyền giao (hoặc phê duyệt) tại thời điểm báo cáo; các cơ quan, đơn vị và UBND các huyện phải tự đảm bảo nhu cầu kinh phí thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở cho các đối tượng này từ các nguồn kinh phí theo quy định của pháp luật.

- Lao động của các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi đầu tư và chi thường xuyên, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên, đơn vị thực hiện chi trả cho số lao động này trong phạm vi dự toán ngân sách hàng năm được cấp có thẩm quyền giao và nguồn thu được để lại theo chế độ.

- Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động quy định tại khoản 4 Điều 2 Nghị định số 38/2019/NĐ-CP (người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong các cơ quan, đơn vị của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị-xã hội quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp và Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập): các cơ quan, đơn vị và UBND các huyện tự đảm bảo nhu cầu kinh phí thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở từ dự toán ngân sách nhà nước được giao và các nguồn thu hợp pháp khác.

- Số biên chế, lao động của hệ thống công đoàn các cấp được chi trả tiền lương tăng thêm từ nguồn thu 2% kinh phí công đoàn.

2. Nhu cầu thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở:

a) Nhu cầu kinh phí thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở được xác định căn cứ vào hệ số lương theo ngạch, bậc, chức vụ; hệ số phụ cấp lương theo chế độ quy định (không kể tiền lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ và các khoản phụ cấp được quy định bằng mức tuyệt đối); tỷ lệ các khoản đóng góp theo chế độ (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn) và mức tiền lương cơ sở tăng thêm quy định tại Nghị định số 38/2019/NĐ-CP ngày 09/5/2018 so với Nghị định số 72/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 theo số biên chế có mặt tại thời điểm 01/7/2019.

b) Nhu cầu kinh phí thực hiện Nghị định số 38/2019/NĐ-CP ngày 09/5/2018 và Nghị định số 44/2019/NĐ-CP ngày 20/5/2019 của các đơn vị bao gồm:

- Quỹ tiền lương, phụ cấp tăng thêm đối với cán bộ công chức khu vực hành chính, sự nghiệp (không bao gồm cán bộ hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP).

- Quỹ lương, phụ cấp tăng thêm đối với cán bộ chuyên trách và công chức cấp xã.

- Hoạt động phí tăng thêm đối với đại biểu HĐND các cấp; đối với bảo hiểm y tế cho đại biểu HĐND: chỉ tính bảo hiểm y tế cho đại biểu HĐND không chuyên trách cấp xã.

- Kinh phí tăng thêm để thực hiện chế độ đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã, thôn và tổ dân phố (bao gồm hỗ trợ kinh phí để thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã).

- Chế độ phụ cấp trách nhiệm đối với cấp ủy viên các cấp theo quy định tại Quyết định số 169-QĐ/TW ngày 24/6/2008 của Ban Bí thư; chế độ bồi dưỡng hàng tháng phục vụ hoạt động cấp ủy thuộc cấp tỉnh theo Quy định số 09-QĐ/VPTW ngày 22/9/2017 của Văn phòng Trung ương Đảng.

- Nhu cầu thực hiện chế độ BHTN; BHYT cho một số đối tượng và một số loại phụ cấp, trợ cấp theo quy định:

     * Kinh phí thực hiện chế độ BHYT cho đối tượng cựu chiến binh, thanh niên xung phong.

    * Kinh phí tăng thêm để thực hiện chế độ phụ cấp, trợ cấp cho lực lượng dân quân tự vệ theo Luật Dân quân tự vệ, Nghị định 03/2016/NĐ-CP ngày 05/01/2016 của Chính phủ.

    * Phụ cấp thâm niên đối với nhà giáo theo Nghị định số 54/2011/NĐ-CP.

    * Phụ cấp ưu đãi ngành y tế theo Nghị định số 56/2011/NĐ-CP.

    * Phụ cấp, trợ cấp theo Nghị định số 116/2010/NĐ-CP

    * Nhu cầu kinh phí chi trả chế độ thù lao đối với người nghỉ hưu, giữ chức danh lãnh đạo chuyên trách tại hội đặc thù theo Quyết định 30/2011/QĐ-TTg.

   * Nhu cầu kinh phí thực hiện chế độ phụ cấp, trợ cấp cho lực lượng dự bị động viên.

c) Nhu cầu kinh phí thực hiện cải cách tiền lương bao gồm cả phần ngân sách nhà nước cấp để thực hiện chính sách tinh giản biên chế, chính sách nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ công tác chờ đủ tuổi nghỉ hưu cho các đối tượng theo quy định của Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế, Nghị định số 113/2018/NĐ-CP ngày 31/8/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 và Nghị định số 26/2015/NĐ-CP ngày 09/3/2015 của Chính phủ quy định chế độ, chính sách đối với cán bộ không đủ tuổi tái cử, tái bổ nhiệm giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội và các văn bản hướng dẫn của cấp có thẩm quyền.

d) Nhu cầu kinh phí thực hiện các chế độ phụ cấp, trợ cấp tính trên lương, ngạch, bậc hoặc mức lương cơ sở được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành và hướng dẫn của các bộ, cơ quan Trung ương sau thời điểm ngày 01/7/2019 (nếu có) được tổng hợp vào nhu cầu kinh phí thực hiện cải cách tiền lương năm 2019 và xử lý nguồn thực hiện theo các quy định của Thông tư này.

3. Nguồn huy động tại các đơn vị để thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở đảm bảo nhu cầu kinh phí thực hiện Nghị định số 38/2019/NĐ-CP và Nghị định số 44/2019/NĐ-CP.

3.1. Đối với các đơn vị dự toán thuộc tỉnh.

3.1.1. Đối với các cơ quan hành chính nhà nước, Đảng, đoàn thể

a) Sử dụng tối thiểu 40% số thực thu được để lại theo chế độ năm 2019 (phần còn lại sau khi đã sử dụng để thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở từ 1,210 triệu đồng/tháng lên 1,390 triệu đồng/tháng). Phạm vi trích số thu được để lại thực hiện theo hướng dẫn tại điểm 3.3.   

b) Nguồn tiết kiệm chi gắn với thực hiện các giải pháp đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị theo quy định (từ định mức chi hoạt động, chi lương dành ra cho số biên chế được tinh giản, sắp xếp lại bộ máy hành chính và từ các giải pháp khác nếu có theo quy định).

c) Các nguồn thực hiện cải cách tiền lương năm 2018 chưa sử dụng hết chuyển sang năm 2019 (nếu có).

3.1.2. Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập

a) Sử dụng tối thiểu 40% số thực thu được để lại theo chế độ năm 2019 (phần còn lại sau khi đã sử dụng để thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở từ 1,210 triệu đồng/tháng lên 1,390 triệu đồng/tháng). Riêng đối với số thu từ việc cung cấp các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, y tế dự phòng và dịch vụ y tế khác của cơ sở y tế công lập sử dụng tối thiểu 35%. Phạm vi trích số thu được để lại thực hiện theo hướng dẫn tại điểm 3.3.

b) Nguồn tiết kiệm chi gắn với thực hiện các giải pháp đổi mới hệ thống tổ chức, quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định (từ định mức chi hoạt động, chi lương dành ra cho số biên chế được tinh giản, từ phần ngân sách nhà nước dành ra khi tăng số lượng đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ về tài chính, sắp xếp lại các đơn vị sự nghiệp công lập và từ các giải pháp khác nếu có theo quy định).

c) Các nguồn thực hiện cải cách tiền lương năm 2018 chưa sử dụng hết chuyển sang năm 2019 (nếu có).

3.2. Đối với các huyện, thị xã và thành phố Huế

a) Nguồn kinh phí

- Sử dụng nguồn tiết kiệm 10% chi thường xuyên dự toán năm 2019 (không kể các khoản chi tiền lương, phụ cấp theo lương, các khoản có tính chất lương và các khoản chi cho con người theo chế độ) theo Quyết định giao dự toán của UBND tỉnh;

- Sử dụng nguồn 50% tăng thu ngân sách địa phương (không kể tăng thu từ nguồn thu tiền sử dụng đất) thực hiện năm 2018 so dự toán năm 2018.

- Sử dụng tối thiểu 40% số thực thu được để lại theo chế độ năm 2019; đối với số thu dịch vụ sử dụng 40% chênh lệch thu, chi từ hoạt động dịch vụ. Phạm vi trích số thu được để lại thực hiện theo hướng dẫn tại điểm 3.3.

- Sử dụng 50% phần ngân sách nhà nước giảm chi hỗ trợ hoạt động thường xuyên trong lĩnh vực hành chính (do thực hiện tinh giản biên chế và đổi mới, sắp xếp lại bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả) và các đơn vị sự nghiệp công lập (do thực hiện đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập).

- Nguồn thực hiện cải cách tiền lương đến hết năm 2018 chưa sử dụng hết chuyển sang năm 2019 (nếu có).

- Nguồn khác (nếu có).

b) Ngân sách tỉnh bổ sung nguồn kinh phí còn thiếu đối với những địa phương ngân sách khó khăn sau khi đã sử dụng các nguồn theo quy định tại điểm a khoản này.

3.3. Số thu để lại theo chế độ phải bảo đảm  nguyên tắc không được trừ chi phí trực tiếp phục vụ cho công tác thu trong trường hợp đã được ngân sách nhà nước bảo đảm chi phí cho hoạt động thu. Ngoài ra, chú ý một số điểm sau:

a) Đối với cơ quan hành chính: sử dụng tối thiểu 40% số thu phí (thuộc danh mục phí theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí) được để lại theo chế độ.

b) Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập được ngân sách nhà nước bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước đảm bảo toàn bộ chi thường xuyên:

- Đối với số thu phí (thuộc danh mục phí theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí): sử dụng tối thiểu 40% số thu được để lại theo chế độ sau khi trừ các chi phí liên quan trực tiếp đến hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí.

- Đối với số thu học phí chính quy tại các cơ sở giáo dục, đào tạo công lập: sử dụng tối thiểu 40% số thu để thực hiện cải cách tiền lương được tính trên toàn bộ số thu học phí (bao gồm cả kinh phí được ngân sách nhà nước cấp bù học phí theo quy định).

- Đối với số thu từ các hoạt động đào tạo tại chức, liên doanh liên kết, các hoạt động đào tạo khác của các cơ sở đào tạo công lập: 40% số thu để thực hiện cải cách tiền lương được tính trên số thu từ các hoạt động trên sau khi loại trừ các chi phí liên quan và các khoản nộp ngân sách nhà nước khác theo quy định.

- Đối với số thu từ việc cung cấp các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, y tế dự phòng và dịch vụ y tế khác của các cơ sở y tế công lập: sử dụng tối thiểu 35% số thu được để lại theo chế độ sau khi trừ các khoản chi phí đã được kết cấu trong giá dịch vụ theo quy định của pháp luật về giá dịch vụ (như: chi phí thuốc, máu, dịch truyền, hóa chất, vật tư thay thế, vật tư tiêu hao trực tiếp phục vụ cho người bệnh; chi phí điện, nước, nhiên liệu, xử lý chất thải, vệ sinh môi trường; chi phí duy tu, bảo dưỡng thiết bị, mua thay thế công cụ, dụng cụ,... và chi phí tiền lương, phụ cấp đã kết cấu trong giá).

- Đối với số thu dịch vụ, các hoạt động liên doanh liên kết và các khoản thu khác: sử dụng tối thiểu 40% số thu từ các hoạt động trên sau khi loại trừ các chi phí trực tiếp đã tính vào giá dịch vụ cho các hoạt động này và các khoản nộp ngân sách nhà nước theo quy định.

3.4. Các cơ quan hành chính được cấp có thẩm quyền cho phép thực hiện cơ chế tự chủ tài chính như đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi đầu tư và chi thường xuyên hoặc đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên; các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi đầu tư và chi thường xuyên, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên: Đơn vị được quyết định tỷ lệ nguồn thu phải trích lập để tạo nguồn thực hiện cải cách tiền lương và tự bảo đảm nguồn kinh phí điều chỉnh mức tiền lương cơ sở từ nguồn thu của đơn vị, bao gồm cả nguồn thực hiện cải cách tiền lương đến hết năm 2018 chưa sử dụng (nếu có).

4. Về biểu mẫu, chế độ báo cáo:

a) Báo cáo nhu cầu và nguồn kinh phí năm 2019 để thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở của các đơn vị dự toán cấp tỉnh theo các Biểu mẫu số 1 đến biểu 19.

Lưu ý: tổng hợp vào biểu nhu cầu thực hiện cải cách tiền lương (biểu 4b) tất cả các chế độ, chính sách có liên quan đến mức tăng lương cơ sở. Ngoài ra, một số chính sách sẽ có biểu thuyết minh riêng theo biểu mẫu yêu cầu tại Công văn này.

b) Để có đầy đủ các thông tin về nhu cầu kinh phí điều chỉnh mức lương cơ sở báo cáo Bộ Tài chính, Sở Tài chính đề nghị một số ngành, đơn vị và các địa phương khi báo cáo cần lưu ý:

- Đối với phụ cấp công tác Đảng đơn vị tổng hợp chung vào nhu cầu thực hiện cải cách tiền lương theo Biểu 4b (cột 5i và 9i), đồng thời có thuyết minh riêng theo biểu đính kèm (bao gồm đơn vị cấp tỉnh và các Huyện)

- Đối với hoạt động phí đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và huyện: đề nghị Văn phòng HĐND tỉnh và UBND các huyện không tổng hợp vào biểu 4b của đơn vị, tổng hợp riêng tương tự Biểu số 9.

- Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh: đề nghị báo cáo nhu cầu kinh phí thực hiện chế độ phụ cấp, trợ cấp cho lực lượng dự bị động viên theo Biểu số 15.

- Các Hội đặc thù báo cáo phần kinh phí tăng thêm để thực hiện chế độ theo Quyết định 30/2011/QĐ-TTg.

- Đối với Nghị định 116/2010/NĐ-CP, không tổng hợp vào biểu 4b phần kinh phí hỗ trợ tuyệt đối, được tổng hợp theo Biểu số 11.

c) Thời gian nộp báo cáo:

- Các ngành, đơn vị dự toán thuộc tỉnh gửi Sở Tài chính chậm nhất ngày 16/9/2019.

- UBND các huyện, thị xã và thành phố Huế gửi Sở Tài chính trước ngày 20/9/2019.

Đến hết thời gian quy định trên, nếu Sở Tài chính chưa nhận được báo cáo của các ngành, đơn vị, Sở Tài chính không chịu trách nhiệm về việc tổng hợp và cấp phát kinh phí nhu cầu tiền lương tăng thêm bổ sung cho các ngành, đơn vị.

5. Tổ chức thực hiện:

a) Căn cứ hướng dẫn này, các đơn vị dự toán cấp 1 khẩn trương triển khai, hướng dẫn cho các đơn vị trực thuộc (nếu có), xác định nhu cầu và nguồn kinh phí trong năm 2019, tổng hợp gửi Sở Tài chính.

b) Phòng Tài chính Kế hoạch các huyện, thị xã và thành phố Huế hướng dẫn lại các đơn vị dự toán thuộc cấp mình quản lý, tổng hợp chênh lệch tiền lương tăng thêm theo các Biểu mẫu quy định tại Công văn này.

c) Trong khi chờ cấp có thẩm quyền bổ sung kinh phí, các đơn vị sử dụng ngân sách được chủ động sử dụng dự toán ngân sách năm 2019 đã được giao và nguồn thu được để lại theo chế độ để kịp thời chi trả tiền lương, phụ cấp, trợ cấp tăng thêm cho các đối tượng theo quy định.

d) Qua kết quả thanh tra, kiểm toán tình hình thực hiện ngân sách của các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh và các huyện, thị xã và thành phố Huế những năm qua, cơ quan thanh tra, kiểm toán có kiến nghị thu hồi kinh phí cấp thừa số bổ sung từ ngân sách Tỉnh cho một số cơ quan, đơn vị và ngân sách các huyện, thị xã và thành phố Huế về kinh phí cải cách tiền lương. Vì vậy, để cho công tác thực hiện chế độ cải cách tiền lương đi vào nề nếp, Sở Tài chính đề nghị các cơ quan, đơn vị và UBND các huyện, thị xã và thành phố Huế thực hiện nghiêm túc và chịu trách nhiệm về số liệu báo cáo thực hiện cải cách tiền lương (như số biên chế có mặt tại thời điểm báo cáo, mức lương theo ngạch bậc, chức vụ, phụ cấp lương; nguồn thực tế sử dụng để thực hiện cải cách tiền lương...), thời gian báo cáo đảm bảo quy định, làm cơ sở cho việc thẩm định chế độ tiền lương đúng chính sách chế độ nhà nước ban hành. 

Sở Tài chính thông báo, hướng dẫn để đơn vị triển khai thực hiện./.

 

Tập tin đính kèm:
Các tin khác
Xem tin theo ngày  
Video clip khác
Thống kê truy cập
Truy câp tổng 2.376.395
Truy câp hiện tại 368